‘Work’, ‘job’, ‘career’ và ‘employment’ là những từ mà người học tiếng anh rất hay nhầm lẫn. Chúng đều có nghĩa liên quan để công việc, nhưng điểm khác nhau của chúng là gì? Chúng hay đi kèm với những từ nào? Hãy cùng học với NelCoach trong bài học hôm nay nhé!
Job
‘Job’ là từ chỉ 1 vị trí, nhiệm vụ.
Apply for a job: xin việc
- I’m applying for several jobs without success.
Get a job: được nhận vào làm việc
- Andy got a holiday job (công việc nhàm nhã) at a factory in Bristol:
Find a job: tìm việc
- Emma finally found a job in Tokyo: Emma cuối cùng cũng tìm được việc ở Tokyo
Offer someone a job: Mời ai đó làm việc
- My son has been offered a job in Tokyo
Work
‘Work’ là 1 từ chỉ công việc nói chung trong khi ‘job’ thì cụ thể hơn. Nói cách khác, ‘work’ là nơi mà bạn có ‘job’ cụ thể. ‘Job’ nằm trong ‘Work’
- I start work at 8 o’clock every morning
- I go to work by bus
- I know you’ve got a lot of work to do
- I started work when I was sixteen
Career
Career: sự nghiệp hoặc công việc mà bạn đã làm trong 1 thời gian dài.
Career in: sự nghiệp trong ngành/ lĩnh vực …
- A career in computer science
Career as: Làm việc như…, công việc là..
- He has just started out a care as a photographer
Launch a/ your career: Bắt đầu sự nghiệp
- The 25-year-ols actress is now launching her career over here
Employment
‘Employment’: bạn được trả lương bởi 1 công ty/ tổ chức để làm 1 công việc nào đó. ‘job’ là trong 1 thời gian ngắn, ‘employment’ thường là dài hơn.
